Bài kiểm tra đầu tiên rải rác có những từ như aggressively (xông xáo), bold (dũng cảm), rude (thô lỗ), bother (áy náy), disturb (làm phiền), intrude (vào bừa), và infringe (xâm phạm).Điều này sẽ giúp bạn không bị những do dự, băn khoăn, và lo lắng phản bội lại mình khi gặp gỡ, thuê nhân công, hẹn hò hay trò chuyện với một người thuộc các nhóm thiểu số này.Chẳng hạn, theo Gottman phòng ngủ thể hiện ba manh mối về tính cách của chủ nhân căn phòng.Ông ta quay lại phía các nhân viên của mình rồi hét lớn Tất cả hãy ra ngoài ngay, và một lúc sau, sàn nhà nơi họ vừa đứng đổ sập xuống.Không ai trong số thành viên của nhóm này muốn thừa nhận sự thực: những hiểu hiết của họ về các sản phẩm từ cây cô–la hời hợt đến không thể tin nổi.Tất cả những gì anh ấy làm được là xuất hiện trong chương trình truyền hình mà ngày nay chẳng ai còn nhớ đến nữa có tên là Bosom Buddies.Đến đây vấn đề về phương thức tăng doanh số bán bơ thực vật đã trở nên rõ ràng hơn nhiều.Có những yếu tố làm suy yếu khả năng của một dân tộc Có những nhân tố mà nếu tác động vào chúng thì ngay lập tức có thể phá vỡ năng lực tiềm tàng của cả một quốc gia như: khả năng truyền đạt tư tưởng, khả năng khơi dậy sức mạnh quần chúng nhân dân, hoặc có thể làm ảnh hưởng tới ý chí, lòng quyết tâm dân tộc.Simpson, một trong những thành viên của ban hội thẩm đoàn đã xuất hiện trên truyền hình và phát biểu Quyết định của tôi hoàn toàn không chịu những tác động của những định kiến về vấn đề chủng tộc.Tổng thống Truman đang điều động binh chủng lính thuỷ đánh bộ đến Triều Tiên.